Pages

Nhận Vẽ Tranh Chân Dung Sơn Dầu - Báo Giá chi tiết

Cam kết: Bên mình luôn đảm bảo sẽ vẽ tranh chân dung sơn dầu chất lượng nhất cho quý khách, tranh vẽ bên mình cực đẹp, màu sắc trung thực, độ bền màu cao.

Phát hiện trẻ bị xâm hại, bạo hành gọi ngay 111

Khi chúng ta phát hiện trẻ có dấu hiệu bị bạo hành, bị ngược đãi, xâm hại hoặc bị bóc lột, bắt cóc, mua bán trẻ em... xin hãy gọi ngay đến số 111

Showing posts with label Ngũ Hành. Show all posts
Showing posts with label Ngũ Hành. Show all posts

Thiên Can Địa Chi là gì? Cách tính Can Chi Mạng theo năm sinh

1. Thiên Can:

Thiên Can: gồm 10 thiên can khác nhau, theo thứ tự từ 1 đến 10 là: Giáp (1) - Ất (2) - Bính (3) - Đinh (4) - Mậu (5) - Kỷ (6) - Canh (7) - Tân (8) - Nhâm (9) - Quý (10).

  • Số lẻ là Dương Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • Số chẵn là Âm Can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quí
  • Những cặp đối xung: (những cặp hơn kém nhau 5 số)
          • Giáp và Kỷ, 
          • Ất và Canh, 
          • Bính và Tân, 
          • Đinh và Nhâm, 
          • Mậu và Quí.

2. Địa Chi:

Địa Chi: có 12 Chi, tức 12 con vật trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông, còn gọi là 12 con giáp theo thứ tự từ 1 đến 12: Tý (1) - Sửu (2) - Dần (3) - Mẹo (4) - Thìn (5) - Tỵ (6) - Ngọ (7) - Mùi (8) - Thân (9) - Dậu (10) - Tuất (11) - Hợi (12).
12 con giáp - Thiên Can Địa Chi là gì?
12 con giáp
  • Số lẻ Dương chi - chỉ kết hợp với Dương Can: Giáp Tý, Canh Ngọ....
  • Số chẵn Âm chi - chỉ kết hợp với Âm Can: Đinh Mẹo, Quí Hợi...
  • Những cặp đối xung: (những cặp hơn kém nhau 6 số)
          • Tý và Ngọ,
          • Sửu và Mùi,
          • Thân và Dần,
          • Mẹo và Dậu,
          • Thìn và Tuất,
          • Tị và Hợi.
  • Tương hợp: có hai loại, nhị hợp và tam hợp.
    • Nhị hợp:
        • Tý - Sửu, Mão - Tuất, Tỵ - Thân, Dần - Hợi, Thìn - Dậu, Ngọ - Mùi
        • Tam hợp:
            • Thân - Tý - Thìn, Dần - Ngọ- Tuất, Hợi - Mão - Mùi, Tị - Dậu - Sửu
          ***Như vậy mỗi Chi: chỉ có một xung (Thân xung Dần) và 3 hợp (Thân hợp Tỵ, Thân hợp Tý và thìn)

          3. Cách tính Can - Chi theo năm sinh:

          Can: Lấy số cuối của năm sinh tương ứng tính ra Can của năm theo dãy số:
          0-1-2-3-4-5-6-7-8-9 ứng với Canh-Tân-Nhâm-Quý-Giáp-Ất-Bính-Đinh-Mậu-Kỷ

          Chi: Lấy hai số cuối năm sinh của bạn chia cho 12, số dư sẽ tương ứng với Chi của năm sinh đó theo dãy số: 0-1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11 ứng với 12 con giáp Tí-Sửu-Dần-Mẹo-Thìn-Tị-Ngọ-Mùi-Thân-Dậu-Tuất-Hợi
          Bảng tính Thiên Can - Địa Chi dựa theo năm sinh
          Bảng tính Can - Chi dựa theo năm sinh



          Chẳng hạn: Bạn sinh năm 1987

          Số cuối là số 7: ứng với Can của năm là Đinh

          Hai số cuối của năm là 87, Lấy 87 chia cho 12 còn dư 3: ứng với Chi của năm là Mẹo

          => Bạn sinh năm 1987 có Can - Chi (hay tuổi): Đinh Mẹo

          Lưu ý: Đối với những năm sinh từ 2000 trở về sau năm 2000 được tính là 100, 2011 tính là 111, sau đó áp dụng cách tính Can Chi như trên.

          4. Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi: (Nam nữ giống nhau)

          Cách tính Ngũ hành năm sinh nhanh: Can + Chi = Mạng (Ngũ hành năm sinh)
          • Trong đó, các Can có giá trị như sau: 
            • Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
          • Tương tự, giá trị của các Chi là: 
            • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2.
          • Giá trị của Can + Chi ứng với Ngũ hành năm sinh: (Nếu kết quả > 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh)
            •  Kim = 1; Thủy =2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5. 
          Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi
          Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi





          Chẳng hạn: Ta đã tính được Can - Chi năm sinh 1987 là: Đinh Mẹo
          Vậy: Đinh + Mẹo = 2 + 1 = 3 => Tuổi Đinh Mẹo sinh năm 1987 có Mạng (Hoả)

          Cách tính Mạng tuổi gồm 10 Can và 12 Chi, nên cứ 60 năm thì quay vòng về 1 lần (bởi người xưa cho rằng đời người có 60 tuổi, bài hát “60 năm cuộc đời” là ý nghĩa của nó)

          Mỗi mạng chứa 2 năm tuổi tức là 5 Can 6 Chi, cho nên sẽ có 30 lượt mạng chia đều cho 60 tuổi theo bảng thống kê sau:
          Bảng tổng hợp Mạng năm sinh theo Can - Chi
          Bảng tổng hợp Mạng năm sinh theo Can - Chi
           Sưu tập và hệ thống: Thiên Hương

          *** BẠN MUỐN MUA "VÒNG ĐÁ PHONG THỦY THIÊN NHIÊN?" (UY TÍN - CÓ KÈM GIẤY KIỂM ĐỊNH) >> Vui lòng xem chi tiết TẠI ĐÂY

          Ngũ hành Kim Mộc Thuỷ Hoả Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng

          I. Màu sắc ứng với Ngũ Hành:

          • Kim: trắng, vàng tươi, bạc, kem.
          • Mộc: xanh lá cây.
          • Thuỷ: đen, xanh nước biển, xanh da trời.
          • Hoả: đỏ, cam, hồng, tím.
          • Thổ: vàng sậm, nâu đất.
          Ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng
          Ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng

          II. Màu sắc tương sinh, chế khắc, hợp, kỵ với Cung - Hành:

          1. Cung Càn, cung Đoài thuộc hành Kim :

          Màu sắc tốt nhất cho hành Kim (Cung Càn, cung Đoài) phải là: màu vàng sậm, nâu đất thuộc hành Thổ. Vì kim loại được sinh ra từ đất, nghĩa là Thổ sinh Kim. Chính vì vậy, màu vàng sậm và nâu đất là màu may mắn nhất mà Hành Kim nên dùng, sẽ được tương sinh. Giống với các Hành khác, Hành Kim sẽ tốt nếu dùng màu trắng, vàng tươi, bạc, kem, tức màu tương hợp với chính nó.

          Kim khắc chế được Mộc, nên có thể dùng được màu xanh lá cây: Dao bén chặt được cỏ cây - điều này chỉ có Kim loại mới làm được.

          Ngũ hành tương sinh tương khắc, luật chế hoá ngũ hành

          1. Quy luật Ngũ hành Tương sinh:

          Luật ngũ hành tương sinh: hàm ý là nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để sinh trưởng.
          Ngũ hành tương sinh tương khắc, luật chế hoá ngũ hành
          Ta thấy mỗi hành Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ đều có mối quan hệ bốn mặt.
          Cái sinh ra nó - Cái nó sinh ra,
          Cái khắc nó - Cái bị nó khắc.
          Theo luật Ngũ hành Tương sinh thì:
                  • Mộc sinh Hoả
                  • Hoả sinh Thổ
                  • Thổ sinh Kim
                  • Kim sinh Thuỷ
                  • Thuỷ sinh Mộc
          Sẽ thúc đẩy sự phát triển không bao giờ ngừng. 

          Trong luật ngũ hành tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ về hai phương diện: Cái-sinh-ra-nó và Cái-nó-sinh-ra, được hiểu là quan hệ Mẫu-Tử.

          Thuyết Âm Dương và Thuyết Ngũ Hành

          1. Thuyết Âm Dương

          Mọi sự vật, hiện tượng trên đời này đều có tính hai mặt của nó. Chúng luôn tồn tại song hành như ngày và đêm, như mặt trăng và mặt trời, vừa đối kháng, vừa hỗ trợ cho nhau: Đêm không thể xuống nếu ngày chưa đi. Nói chúng hỗ trợ cho nhau bởi vì chúng ta không thể nhận ra ngày sáng như thế nào, nếu chúng ta không có bóng đêm để đối chiếu.

          Người xưa từ lâu đã nhận thấy sự biến hoá không ngừng của sự vật, hiện tượng trong toàn vũ trụ đều có hai bản chất đó là: ức chế, kìm hãm lẫn nhau và giúp đỡ, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau. Để biểu thị sự biến hoá không ngừng và qui luật của sự biến hoá đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương".
          Thuyết Âm Dương: Thái cực sinh lưỡng nghi
          Thái cực sinh lưỡng nghi
          Âm dương không phải dạng vật chất cụ thể mà là hai mặt đối lặp, mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật, trong dương có mầm mống của âm và ngược lại.
          • Vô Cực sinh Thái Cực
          • Thái Cực sinh Lưỡng Nghi
          • Lưỡng Nghi sinh Tứ tượng
          • Tứ Tượng sinh Bát Quái
          • Bát Quái sinh vô lượng
          Vô Cực: có thể coi là hư vô.
          Thái Cực: có thể tạm coi như trạng thái cân bằng khi vũ trụ hình thành.
          Lưỡng Nghi: là hai thành phần Âm và Dương.
          Tứ Tượng: là Thái Dương, Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm.
          Bát quái: là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn và Đoài
            Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, biểu thị rõ ra bên ngoài, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương như: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng.

            Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm như: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.

            2. Thuyết Ngũ Hành

            Theo thuyết duy vật cổ đại, cho rằng tất cả mọi vật trong vũ trụ đều do năm yếu tố ban đầu là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo thành. Tức năm hành Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ - được gọi là Ngũ Hành.

            Ngũ: 5 (năm)

            Hành: vận động, đi


            Thuyết ngũ hành: về cơ bản cũng biểu thị về mối quan h mâu thuẫn và hổ trợ nhau giữa các sự vật hiện tượng như đã giới thiệu trong thuyết âm dương, nhưng nó mang tính bổ xung và làm cho thuyết âm dương hoàn hảo hơn.
            Thuyết Ngũ hành: Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ
            Ngũ hành Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ
            Ngũ hành gồm hai quy luật: hỗ trợ, giúp đỡ nhau gọi là ngũ hành tương sinh và ức chế, kìm hãm nhau gọi là ngũ hành tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc lại thêm hiện tượng chế hoá, tương hợp. Ngũ hành tương sinh, Ngũ hành tương khắc, chế hoá ngũ hành , tương hợp phản ánh sự biến hoá phức tạp của sự vật, hiện tượng.
            Ngũ hành tương sinh:

            • Nhờ nước cây xanh mới mọc lớn (Thuỷ sinh Mộc) 
            • Cỏ khô làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh Hoả) 
            • Tro tàn sinh ra lớp đất vàng (Hoả sinh Thổ) 
            • Lòng đất tạo nên kim loại trắng (Thổ sinh Kim) 
            • Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh Thuỷ)
            Ngũ hành tương khắc:
            • Rễ cây hút hết dinh dưỡng trong đất (Mộc khắc Thổ) 
            • Đất đắp thành đê cao ngăn được nước lũ (Thổ khắc Thuỷ) 
            • Nước có thể dập được lửa lớn (Thuỷ khắc Hoả) 
            • Lửa đỏ có thể nung chảy được kim loại (Hoả khắc Kim) 
            • Kim loại rèn thành dao chặt được cỏ cây (Kim khắc Mộc)
            Quy luật chế hoá ngũ hành:
            • Mộc khắc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim khắc Mộc. 
            • Hoả khắc Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả. 
            • Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc khắc Thổ. 
            • Kim khắc Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả khắc Kim. 
            • Thuỷ khắc Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ khắc Thuỷ.
            Sưu tập và hệ thống: Thiên Hương


            *** BẠN MUỐN MUA "VÒNG ĐÁ PHONG THỦY THIÊN NHIÊN?" (UY TÍN - CÓ KÈM GIẤY KIỂM ĐỊNH) >> Vui lòng xem chi tiết TẠI ĐÂY

            Mua "Vòng đá phong thuỷ thiên nhiên"? Vòng đá hộ mệnh mang lại may mắn tài lộc handmade

            I. Vòng đeo tay đá phong thủy hộ mệnh

            1. Vòng đá thiên nhiên có giấy kiểm định của RGG

            Vòng đá phong thuỷ đeo tay từ lâu là một vật phẩm trang sức không những giúp tạo nên phong cách riêng mà còn thể hiện cá tính của bạn. Đeo vòng đá phong thuỷ, ngoài việc là một trang sức thông thường giúp làm đẹp, những chiếc vòng "đá thiên nhiên" bên trong còn có năng lượng từ trường rất mạnh mang công dụng hộ mệnh - có thể giúp đem lại may mắn tài lộc, hạnh phúc đến cho bạn và còn giúp bạn đạt được những nguyện ước của mình.
            Vòng đá thạch anh ưu linh thiên nhiên phong thủy may mắn bình an
            Vòng đá thạch anh ưu linh thiên nhiên phong thủy may mắn bình an