Pages

Phát hiện trẻ bị xâm hại, bạo hành gọi ngay 111

Khi chúng ta phát hiện trẻ có dấu hiệu bị bạo hành, bị ngược đãi, xâm hại hoặc bị bóc lột, bắt cóc, mua bán trẻ em... xin hãy gọi ngay đến số 111

Tệ nạn Xã Hội: là báo ứng, con cháu nhờ vào Đức ông bà cha mẹ

Mưu tài hại mạng: phải đánh đổi bằng sinh mạng

Màu may mắn của tôi là gì? Xem Màu sắc hợp tuổi với tôi

I. Làm sao để biết màu may mắn của tôi là gì?

Hiện nay, có rất nhiều trang phong thuỷ hoặc vòng tay đa số đều nhầm lẫn giữa Mạng và Cung Sanh, giữa Cung Sanh và Bát Trạch Cung Phi (viết tắt là Cung Phi). Và thường các trang đó chỉ dựa trên Mạng hoặc Cung Phi để xác định màu sắc.
Màu may mắn của tôi là gì? Xem Màu sắc hợp tuổi với tôi
Màu nào sẽ mang lại nhiều MAY MẮN cho bạn?

Cách xác định đó là chưa đúng dẫn tới việc lựa chọn màu sắc đá phong thủy không chính xác, không đem lại hiệu quả mong muốn. Muốn xác định màu sắc may mắn của một người ta phải dựa vào Ngũ hành năm sinh của người đó.

Mời các bạn đọc qua bài: Mạng, Cung Sanh, Cung Phi để hiểu rõ hơn về Mạng, Cung Sanh và Bát trạch Cung Phi. Hiểu rõ trước - sau đó chúng ta mới bắt đầu đi tiếp để xác định xem màu sắc hợp tuổi với bạn là gì.

Mạng là gì, Cung Sanh, Cung Phi là gì? Cách tính Mạng, Cung Sanh và Cung Phi theo năm sinh

Gọi sai - Hiểu sai

Mình có đọc qua nhiều trang Phong Thuỷ, đa số nhận thấy các bài viết hdùng rất nhiều tên gọi khác nhau để gọi: chẳng hạn có nhiều trang gọi và hiểu Niên Mệnh, Cung Mệnh là Cung Phi; Sinh Mệnh, Sinh Cung là Mạng, gây ra sự nhẫm lẫn cho người đọc - theo cách gọi này thì rõ ràng họ đã hiểu Mạng và Cung Sanh là như nhau!? và có s nhầm lẫn trong cách gọi giữa Mạng và Bát Trạch Cung Phi (viết tắt là Cung Phi)

Bởi chính người viết còn chưa phân biệt được chính xác được đâu là Mạng, đâu là Cung Sanh và Bát Trạch Cung Phi, thì người đọc sẽ rất dễ bị rối và nhiễu thông tin. Ngay từ dữ liệu ban đầu đưa ra đã không chính xác, thì kết quả ắt hẳn sai, s gây ảnh hưởng xấu đến vận mạng của người khác.

Đó là lý do mình viết ra một số bài về Phong Thuỷ như: Thuyết Âm Dương - Ngũ Hành; Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc, Luật Chế Hoá của Ngũ Hành; Thiên Can - Địa Chi là gì?; Cách tính Can-Chi-Mạng theo năm tuổi.

Nhằm hướng cho các bạn dễ dàng phân biệt giữa Mạng, Cung Sanh và Bát Trạch Cung Phi. Bởi thực chất giữa chúng có sự khác biệt nhau khá lớn. Nếu chúng ta không hiểu rõ về nó, dễ đi đến việc xem vận mạng sai, sẽ sinh ra tai hại khó lường.

1. Mạng năm sinh là gì?

Mạng năm sinh (thuộc Thiên Mệnh): Mạng năm sinh của một người được tính từ khi người đó sinh ra, đều do Thiên Can - Địa Chi tổ hợp tạo thành. Trong đó Can - Chi được đại diện cho Ngũ Hành, vì thế Mạng thực chất là sự tổ hợp của Ngũ Hành. (đọc thêm về Thiên Can - Địa Chi và cách tính Mạng (Ngũ hành năm sinh) theo năm tui)

Mạng năm sinh bao gồm: Năm, tháng, ngày, giờ sinh và Cha Mẹ, tất cả những phạm trù đó thuộc về Thiên Định - không thể thay đổi được, mà dân gian thường hay gọi là Định Mệnh.

Quả thật những phạm trù thuộc về Thiên Định chúng ta không thể thay đổi được, nhưng trong cuộc sống có rất nhiều yếu tố chúng ta có thể lựa chọn được, thay đổi được. Chúng ta sẽ tạm gọi những phàm trù đó là Nhân Định, ta sẽ phân tích nó ngay ở phần tiếp theo tại bài viết này.

Mạng là gì? Cách tính Mạng năm sinh
Bảng tổng hợp Mạng năm sinh
Chẳng hạn: Tất cả những ai (cả Nam lẫn Nữ) sinh vào năm 1980, 1981: Mạng năm sinh sẽ giống nhau đều là Thạch Lựu Mộc thuộc Hành Mộc.Quy luật Mạng năm sinh: những người có cùng năm sinh theo cặp thì mạng giống nhau, và 60 năm thì lặp lại 1 lần: Người sinh năm 2040 và 2041 - Mạng năm sinh cũng là Thạch Lựu Mộc thuộc Hành Mộc.

2. Cung Sanh là gì?

Cung Sanh (thuộc Mẹ): Khi còn nằm trong bụng Mẹ, ta chỉ mới có được hình hài, tức phần XÁC. Ta được Mẹ bao bọc, yêu thương và che chở bởi Bát Quái. Đó là Cung Sanh (Cung Sống) của chúng ta. Chỉ Khi Cha Trời, Mẹ Đất (Thiên Can - Địa Chi) cho phép, đúng vào ngày, giờ, năm, tháng đã định sẵn một sinh linh mới được đầu thai vào thể xác ấy, ta mới có phần HỒN. Và mỗi người chỉ được sinh ra có một lần trong đời. Từ đây, sự sống của con người mới được bắt đầu. 

Cung Sanh: chỉ dùng coi về số mạng mà thôi. Cung Sanh cũng được tính từ tổ hợp Thiên Can - Địa Chi mà thành.

Chẳng hạn: Tất cả những ai (cả Nam lẫn Nữ) sinh vào năm 1980, 1981: Cung Sanh sẽ giống nhau đều là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.
Cung Sanh, Cung Phi là gì? Cách tính Cung Sanh và Cung Phi theo năm sinh
BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM SANH - CUNG MẠNG - P1
Quy luật Cung Sanh cũng giống Mạng năm sinh sẽ lặp lại sau mỗi 60 năm: Người sinh năm 2040 và 2041 - Cung Sanh cũng là Cung Khôn thuộc Hành Thổ.

3. Bát Trạch Cung Phi là gì?

Bát Trạch Cung Phi (thuộc Cha): Khi chúng ta ra đời, dù Mạng và Cung Sanh như nhau - nhưng Cha Mẹ khác nhau, vợ chồng khác nhau, con cái khác nhau, địa lý khác nhau, hướng nhà khác nhau, gái (Âm) - trai (Dương) giới tính khác nhau... sẽ khiến cho Vận Mạng mỗi người có biến động, thay đổi. Và giữa mỗi người chúng ta sẽ có sự khác nhau rất lớn.

Cung Phi: Dùng để coi về cưới gả, cất nhà, phương hướng xây nhà, hướng bếp, đường đi...
Bát Trạch Cung Phi được tính dựa trên Ngũ Hành, Bát Quái, qua đó phản ánh sự biến đổi và phát triển của vạn vật trong vũ trụ theo thời gian. Phi còn có nghĩa là chạy, chạy là khác đi là sự phát triển - không giống nhau. 

Cung Phi khác với Mạng và Cung Sanh: Mạng và Cung Sanh không chạy, hễ cùng một tuổi thì đàn bà hay đàn ông cũng đồng một Cung như nhau. 


Quay lai khái niệm về Nhân Định ở trên, do đó cổ nhân có câu Nhân Định thắng Thiên - Đức Năng thắng Số. Phàm ngoại trừ những thứ thuộc về Thiên Định ta không thể thay đổi được, những cái còn lại ta đều có thể thay đổi: từ công việc, ngành nghề, lối sống, hoạt động hằng ngày, lựa chọn bạn đời, đối tác làm ăn, chọn màu sắc kích hoạt vận khí ngũ hành, và cả cả họ tên chúng ta... cũng đều nằm trong phạm trù Ngũ Hành. 
Cung Sanh là gì? Cách tính Cung Sanh theo năm sinh
BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM SANH - CUNG MẠNG - P2
Cung Phi là gì? Cách tính Cung Phi theo năm sinh
BẢNG ĐỐI CHIẾU NĂM SANH - CUNG MẠNG - P3

 Sưu tập và hệ thống: Thiên Hương

Thiên Can Địa Chi là gì? Cách tính Can Chi Mạng theo năm sinh

1. Thiên Can:

Thiên Can: gồm 10 thiên can khác nhau, theo thứ tự từ 1 đến 10 là: Giáp (1) - Ất (2) - Bính (3) - Đinh (4) - Mậu (5) - Kỷ (6) - Canh (7) - Tân (8) - Nhâm (9) - Quý (10).

  • Số lẻ là Dương Can: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm
  • Số chẵn là Âm Can: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quí
  • Những cặp đối xung: (những cặp hơn kém nhau 5 số)
          • Giáp và Kỷ, 
          • Ất và Canh, 
          • Bính và Tân, 
          • Đinh và Nhâm, 
          • Mậu và Quí.

2. Địa Chi:

Địa Chi: có 12 Chi, tức 12 con vật trong vòng hoàng đạo của tử vi phương Đông, còn gọi là 12 con giáp theo thứ tự từ 1 đến 12: Tý (1) - Sửu (2) - Dần (3) - Mẹo (4) - Thìn (5) - Tỵ (6) - Ngọ (7) - Mùi (8) - Thân (9) - Dậu (10) - Tuất (11) - Hợi (12).
12 con giáp - Thiên Can Địa Chi là gì?
12 con giáp
  • Số lẻ Dương chi - chỉ kết hợp với Dương Can: Giáp Tý, Canh Ngọ....
  • Số chẵn Âm chi - chỉ kết hợp với Âm Can: Đinh Mẹo, Quí Hợi...
  • Những cặp đối xung: (những cặp hơn kém nhau 6 số)
          • Tý và Ngọ,
          • Sửu và Mùi,
          • Thân và Dần,
          • Mẹo và Dậu,
          • Thìn và Tuất,
          • Tị và Hợi.
  • Tương hợp: có hai loại, nhị hợp và tam hợp.
    • Nhị hợp:
        • Tý - Sửu, Mão - Tuất, Tỵ - Thân, Dần - Hợi, Thìn - Dậu, Ngọ - Mùi
        • Tam hợp:
            • Thân - Tý - Thìn, Dần - Ngọ- Tuất, Hợi - Mão - Mùi, Tị - Dậu - Sửu
          ***Như vậy mỗi Chi: chỉ có một xung (Thân xung Dần) và 3 hợp (Thân hợp Tỵ, Thân hợp Tý và thìn)

          3. Cách tính Can - Chi theo năm sinh:

          Can: Lấy số cuối của năm sinh tương ứng tính ra Can của năm theo dãy số:
          0-1-2-3-4-5-6-7-8-9 ứng với Canh-Tân-Nhâm-Quý-Giáp-Ất-Bính-Đinh-Mậu-Kỷ

          Chi: Lấy hai số cuối năm sinh của bạn chia cho 12, số dư sẽ tương ứng với Chi của năm sinh đó theo dãy số: 0-1-2-3-4-5-6-7-8-9-10-11 ứng với 12 con giáp Tí-Sửu-Dần-Mẹo-Thìn-Tị-Ngọ-Mùi-Thân-Dậu-Tuất-Hợi
          Bảng tính Thiên Can - Địa Chi dựa theo năm sinh
          Bảng tính Can - Chi dựa theo năm sinh



          Chẳng hạn: Bạn sinh năm 1987

          Số cuối là số 7: ứng với Can của năm là Đinh

          Hai số cuối của năm là 87, Lấy 87 chia cho 12 còn dư 3: ứng với Chi của năm là Mẹo

          => Bạn sinh năm 1987 có Can - Chi (hay tuổi): Đinh Mẹo

          Lưu ý: Đối với những năm sinh từ 2000 trở về sau năm 2000 được tính là 100, 2011 tính là 111, sau đó áp dụng cách tính Can Chi như trên.

          4. Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi: (Nam nữ giống nhau)

          Cách tính Ngũ hành năm sinh nhanh: Can + Chi = Mạng (Ngũ hành năm sinh)
          • Trong đó, các Can có giá trị như sau: 
            • Giáp, Ất = 1; Bính, Đinh = 2; Mậu, Kỷ = 3; Canh, Tân = 4; Nhâm, Quý = 5.
          • Tương tự, giá trị của các Chi là: 
            • Tý, Sửu, Ngọ, Mùi = 0; Dần, Mão, Thân, Dậu = 1; Thìn, Tỵ, Tuất, Hợi = 2.
          • Giá trị của Can + Chi ứng với Ngũ hành năm sinh: (Nếu kết quả > 5 thì trừ đi 5 để ra mệnh)
            •  Kim = 1; Thủy =2; Hỏa = 3; Thổ = 4; Mộc = 5. 
          Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi
          Cách tính Mạng năm sinh theo Can - Chi





          Chẳng hạn: Ta đã tính được Can - Chi năm sinh 1987 là: Đinh Mẹo
          Vậy: Đinh + Mẹo = 2 + 1 = 3 => Tuổi Đinh Mẹo sinh năm 1987 có Mạng (Hoả)

          Cách tính Mạng tuổi gồm 10 Can và 12 Chi, nên cứ 60 năm thì quay vòng về 1 lần (bởi người xưa cho rằng đời người có 60 tuổi, bài hát “60 năm cuộc đời” là ý nghĩa của nó)

          Mỗi mạng chứa 2 năm tuổi tức là 5 Can 6 Chi, cho nên sẽ có 30 lượt mạng chia đều cho 60 tuổi theo bảng thống kê sau:
          Bảng tổng hợp Mạng năm sinh theo Can - Chi
          Bảng tổng hợp Mạng năm sinh theo Can - Chi
           Sưu tập và hệ thống: Thiên Hương

          Ngũ hành Kim Mộc Thuỷ Hoả Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng

          I. Màu sắc ứng với Ngũ Hành:

          • Kim: trắng, vàng tươi, bạc, kem.
          • Mộc: xanh lá cây.
          • Thuỷ: đen, xanh nước biển, xanh da trời.
          • Hoả: đỏ, cam, hồng, tím.
          • Thổ: vàng sậm, nâu đất.
          Ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng
          Ngũ hành Kim - Mộc - Thuỷ - Hoả - Thổ ứng với màu sắc hợp kỵ với cung mạng

          II. Màu sắc tương sinh, chế khắc, hợp, kỵ với Cung - Hành:

          1. Cung Càn, cung Đoài thuộc hành Kim :

          Màu sắc tốt nhất cho hành Kim (Cung Càn, cung Đoài) phải là: màu vàng sậm, nâu đất thuộc hành Thổ. Vì kim loại được sinh ra từ đất, nghĩa là Thổ sinh Kim. Chính vì vậy, màu vàng sậm và nâu đất là màu may mắn nhất mà Hành Kim nên dùng, sẽ được tương sinh. Giống với các Hành khác, Hành Kim sẽ tốt nếu dùng màu trắng, vàng tươi, bạc, kem, tức màu tương hợp với chính nó.

          Kim khắc chế được Mộc, nên có thể dùng được màu xanh lá cây: Dao bén chặt được cỏ cây - điều này chỉ có Kim loại mới làm được.

          Ngũ hành tương sinh tương khắc, luật chế hoá ngũ hành

          1. Quy luật Ngũ hành Tương sinh:

          Luật ngũ hành tương sinh: hàm ý là nuôi dưỡng, giúp đỡ, thúc đẩy nhau để sinh trưởng.
          Ngũ hành tương sinh tương khắc, luật chế hoá ngũ hành
          Ta thấy mỗi hành Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ đều có mối quan hệ bốn mặt.
          Cái sinh ra nó - Cái nó sinh ra,
          Cái khắc nó - Cái bị nó khắc.
          Theo luật Ngũ hành Tương sinh thì:
                  • Mộc sinh Hoả
                  • Hoả sinh Thổ
                  • Thổ sinh Kim
                  • Kim sinh Thuỷ
                  • Thuỷ sinh Mộc
          Sẽ thúc đẩy sự phát triển không bao giờ ngừng. 

          Trong luật ngũ hành tương sinh, mỗi Hành đều có mối quan hệ về hai phương diện: Cái-sinh-ra-nó và Cái-nó-sinh-ra, được hiểu là quan hệ Mẫu-Tử.

          Thuyết Âm Dương và Thuyết Ngũ Hành

          1. Thuyết Âm Dương

          Mọi sự vật, hiện tượng trên đời này đều có tính hai mặt của nó. Chúng luôn tồn tại song hành như ngày và đêm, như mặt trăng và mặt trời, vừa đối kháng, vừa hỗ trợ cho nhau: Đêm không thể xuống nếu ngày chưa đi. Nói chúng hỗ trợ cho nhau bởi vì chúng ta không thể nhận ra ngày sáng như thế nào, nếu chúng ta không có bóng đêm để đối chiếu.

          Người xưa từ lâu đã nhận thấy sự biến hoá không ngừng của sự vật, hiện tượng trong toàn vũ trụ đều có hai bản chất đó là: ức chế, kìm hãm lẫn nhau và giúp đỡ, nương tựa, thúc đẩy lẫn nhau. Để biểu thị sự biến hoá không ngừng và qui luật của sự biến hoá đó, người xưa đặt ra "thuyết âm dương". 

          Thuyết Âm Dương: Thái cực sinh lưỡng nghi
          Thái cực sinh lưỡng nghi
          Âm dương không phải dạng vật chất cụ thể mà là hai mặt đối lặp, mâu thuẫn nằm trong tất cả mọi sự vật, trong dương có mầm mống của âm và ngược lại.

          • Vô Cực sinh Thái Cực
          • Thái Cực sinh Lưỡng Nghi
          • Lưỡng Nghi sinh Tứ tượng
          • Tứ Tượng sinh Bát Quái
          • Bát Quái sinh vô lượng
          Vô Cực: có thể coi là hư vô.
          Thái Cực: có thể tạm coi như trạng thái cân bằng khi vũ trụ hình thành.
          Lưỡng Nghi: là hai thành phần Âm và Dương.
          Tứ Tượng: là Thái Dương, Thiếu Dương, Thái Âm, Thiếu Âm.
          Bát quái: là Càn, Khảm, Cấn, Chấn, Tốn, Ly, Khôn và Đoài
            Nói chung, phàm cái gì có tính chất hoạt động, biểu thị rõ ra bên ngoài, ở ngoài, hướng lên, vô hình, nóng rực, sáng chói, rắn chắc, tích cực đều thuộc dương như: Mặt trời, ban ngày, mùa xuân, hè, đông, nam, phía trên, phía ngoài, nóng, lửa, sáng.

            Tất cả những cái gì trầm tĩnh, ức chế, mờ tối, ở trong, hướng xuống, lùi lại, hữu hình, lạnh lẽo, đen tối, nhu nhược, tiêu cực đều thuộc âm như: Mặt trăng, ban đêm, thu, đông, tây, bắc, phía dưới, phía trong, lạnh nước, tối.

            2. Thuyết Ngũ Hành

            Theo thuyết duy vật cổ đại, cho rằng tất cả mọi vật trong vũ trụ đều do năm yếu tố ban đầu là nước, lửa, đất, cây cỏ và kim loại tạo thành. Tức năm hành Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ - được gọi là Ngũ Hành.

            Ngũ: 5 (năm)

            Hành: vận động, đi


            Thuyết ngũ hành: về cơ bản cũng biểu thị về mối quan h mâu thuẫn và hổ trợ nhau giữa các sự vật hiện tượng như đã giới thiệu trong thuyết âm dương, nhưng nó mang tính bổ xung và làm cho thuyết âm dương hoàn hảo hơn.
            Thuyết Ngũ hành: Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ
            Ngũ hành Kim-Mộc-Thuỷ-Hoả-Thổ
            Ngũ hành gồm hai quy luật: hỗ trợ, giúp đỡ nhau gọi là ngũ hành tương sinh và ức chế, kìm hãm nhau gọi là ngũ hành tương khắc. Trên cơ sở sinh và khắc lại thêm hiện tượng chế hoá, tương hợp. Ngũ hành tương sinh, Ngũ hành tương khắc, chế hoá ngũ hành , tương hợp phản ánh sự biến hoá phức tạp của sự vật, hiện tượng.
            Ngũ hành tương sinh:

            • Nhờ nước cây xanh mới mọc lớn (Thuỷ sinh Mộc)
            • Cỏ khô làm mồi nhen lửa đỏ (Mộc sinh Hoả)
            • Tro tàn sinh ra lớp đất vàng (Hoả sinh Thổ)
            • Lòng đất tạo nên kim loại trắng (Thổ sinh Kim)
            • Kim loại vào lò chảy nước đen (Kim sinh Thuỷ) 
            Ngũ hành tương khắc:
            • Rễ cây hút hết dinh dưỡng trong đất (Mộc khắc Thổ)
            • Đất đắp thành đê cao ngăn được nước lũ (Thổ khắc Thuỷ)
            • Nước có thể dập được lửa lớn (Thuỷ khắc Hoả)
            • Lửa đỏ có thể nung chảy được kim loại (Hoả khắc Kim)
            • Kim loại rèn thành dao chặt được cỏ cây (Kim khắc Mộc) 
            Quy luật chế hoá ngũ hành:
            • Mộc khắc Thổ, Thổ sinh Kim, Kim khắc Mộc.
            • Hoả khắc Kim, Kim sinh Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả.
            • Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ sinh Mộc, Mộc khắc Thổ.
            • Kim khắc Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả khắc Kim.
            • Thuỷ khắc Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ khắc Thuỷ.

            Sưu tập và hệ thống: Thiên Hương

            Vòng đá phong thuỷ hộ mệnh mang lại may mắn tài lộc handmake

            I. Vòng đeo tay đá phong thủy hộ mệnh

            1. Vòng đá thiên nhiên có giấy kiểm định của RGG

            Vòng đá phong thuỷ đeo tay từ lâu là một vật phẩm trang sức không những giúp tạo nên phong cách riêng mà còn thể hiện cá tính của bạn. Đeo vòng đá phong thuỷ, ngoài việc làm đẹp, từ trường năng lượng trong chiếc vòng đá phong thuỷ còn mang công dụng hộ mệnh - có thể đem lại may mắn tài lộc và hạnh phúc đến cho bạn.
            Vòng đá thạch anh ưu linh thiên nhiên phong thủy may mắn bình an
            Vòng đá thạch anh ưu linh thiên nhiên phong thủy may mắn bình an
            Kết quả giám định RGG chuỗi vòng tay đá thạch anh ưu linh thiên nhiên
            Kết quả giám định RGG chuỗi vòng tay đá thạch anh ưu linh thiên nhiên
            Vòng đá mắt hổ vip thiên nhiên phong thủy may mắn bình an
            Vòng đá mắt hổ vip thiên nhiên phong thủy may mắn bình an
            Kết quả giám định RGG chuỗi vòng tay đá mắt hổ vip thiên nhiên
            Kết quả giám định RGG chuỗi vòng tay đá mắt hổ vip thiên nhiên

            Bạn muốn mua Mật ong rừng nguyên chất 100%?

            Bạn muốn mua Mật ong rừng nguyên chất 100%?
            Trước đây, khi người nhà bị chứng đau dạ dầy dạng nặng, mình đã phải săn lùng tìm kiếm mật ong rừng nguyên chất uống với nghệ đen để điều trị khá vất v.

            Thời điểm năm 2014 - 2015, thời gian đầu do chưa có nhiều kiến thức và kinh nghiệm nên mình cũng không tránh khỏi việc mua nhầm phải mật ong dỏm - kém chất lượng, được bán với nhiều mức giá từ 500.000đ - 700.000đ. Tất nhiên không ai trong chúng ta thích cảm giác khi mua phải mật dỏm, nhưng nó càng tệ hơn khi bạn muốn tìm mua mật ong rừng nguyên chất với mục đích chữa bệnh cho người nhà mà mua phải thứ mật ong dỏm kém chất lượng thì quả thực cảm giác rất là khó chịu.

            Đó chính là nguyên nhân và cũng là động lực để mình tìm hiểu về mật ong, tất cả thông tin được mình tổng hợp lại qua 4 bài viết sau, hy vọng sẽ giúp các bạn có thể dễ dàng phân biệt được đâu là mật ong rừng nguyên chất, đâu là mật ong nuôi và các phương pháp nhận biết mật ong giả: Mật ong và đặc điểm loài ong; Ong làm ra mật như thế nào?; Sự khác biệt giữa mật ong rừng và mật ong nuôi; Cách phân biệt mật thật giả, mật ong rừng mật ong nuôi

            I- Tóm tắt nhng đặc điểm giúp nhận biết mật ong rừng nguyên chất:

            Mật Ong cũng là thực phẩm, do đó cách đơn giản nhất để nhận biết mật ngon hay dở đó là phải ngửi thử, nếm thử và quan sát. 

            Những câu hỏi thường gặp khi Lăn kim trị sẹo tại nhà - Phần 4

            Tiếp theo chuyên mục Những câu hỏi thường gặp khi lăn kim trị sẹo tại nhà: Phần 1, Phần 2, Phần 3 hôm nay chúng ta tiếp tục với Phần 4 nhé:

            Những câu hỏi thường gặp khi Lăn kim trị sẹo tại nhà
            Hình ảnh của Hương qua 24 giờ sau khi lăn kim ZGTS 1.5mm - Lăn lần 7.
            Hôm nay Hương quyết định lăn lại mục đích để chụp lại ảnh cho các bạn xem (nói có sách, mách có chứng :D). Do Hương thấy các bạn, các chị em lăn quá nhẹ tay, vì do mới lăn lần đầu nên còn nhát tay. Hình của Hương qua 48 giờ sau khi lăn kim.

            Câu hỏi 20: Da mình hiện tại bây giờ vẫn còn nhiều mụn nhưng là mụn nhỏ nhưng hơi dầy ở 2 má thì liệu có lăn kim được luôn không? Hay phải đợi điều trị mụn xong mới lăn kim được?

            Trả lời: Trường hợp da bị mụn, nếu là mụn cám và mụn đầu đen thì không đáng ngại, bạn vẫn có thể lăn kim nhé! Thực chất, công dụng của kim lăn còn có tác dụng điều trị mụn nữa.

            Nhưng nếu bạn bị mụn bọc, mụn mủ (các nhân mụn có mùi hôi) thì bạn nên trị hết hẳn rồi mới tiến hành lăn nhé. Để nhân mụn không lây lang sang nơi khác.

            Câu hỏi 21: Ngoài việc lăn kim giúp điều trị sẹo mụn, lăn kim còn có thể dưỡng trắng da, làm trẻ hoá làn da và điều trị nám, tàn nhang không?

            Trả lời: Hoàn toàn có thể! Lăn kim chuyên về điều trị sẹo rỗ, nhưng bên cạnh đó đối với những bạn có làn da không bị tổn thương do sẹo mụn, nó có tác dụng làm trẻ hoá làn da qua việc những đầu kim lăn vào da giúp đưa dường chất thấm sâu vào da và kích thích tái tạo tế bào mới.
            Sau khi lăn kim, trong vòng 2 tháng tiếp đó da bạn sẽ có nhiều đợt da bong bong lên đây là hiện tượng da đang được thay mới. (xem chi tiết hơn)

            Câu hỏi 22: Các bước trong quy trình lăn kim dưỡng trắng da, trẻ hoá làn da, điều trị nám và tàn nhang có giống như quy trình lăn kim trị sẹo không?